Gói Đồng
Nội, ngoại trú
Giá chỉ từ 3,231,000đ/năm
Tổng giá trị quyền lợi lên đến 100.000.000đ/năm
Gói Bạc
Nội, ngoại trú
Giá chỉ từ 4,156,000đ/năm
Tổng giá trị quyền lợi lên đến 145.000.000đ/năm
Gói Vàng
Nội, ngoại trú
Giá chỉ từ 5,521,000đ/năm
Tổng giá trị quyền lợi lên đến 238.000.000đ/năm
Bảo Hiểm Sức Khỏe Bảo Việt An Gia - Bảo Vệ Toàn Diện Cho Bạn và Gia Đình
Khám phá bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia với gói ưu đãi đặc biệt. Bảo vệ toàn diện, bảo lãnh viện phí tại các nhiều bệnh viện phòng khám trên toàn quốc. Đăng ký ngay hôm nay!
1. Vì sao chọn Bảo Hiểm Sức Khỏe Bảo Việt An Gia?
Lợi ích vượt trội của Bảo Hiểm Sức Khỏe Bảo Việt An Gia:
2. Bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia phù hợp cho mọi đối tượng:
Bảo hiểm sức khỏe cho cá nhân và hộ gia đình.
Bảo vệ bản thân khỏi các rủi ro sức khỏe bất ngờ.
Đảm bảo sự an tâm cho cả gia đình với mức phí tiết kiệm.
3. Những Câu Hỏi Thường Gặp Về Bảo Hiểm Sức Khỏe Bảo Việt An Gia
H1: Bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia có bảo lãnh viện phí không?
Đ1: Có, Bảo Việt hỗ trợ bảo lãnh 24/7 tại nhiều bệnh viện trên toàn quốc tùy theo chương trình tham gia.
H2: Phí bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt An Gia bao nhiêu?
Đ2: Phí chỉ từ 1tr445k/tháng, tùy thuộc vào gói bạn chọn
H3: Tôi có thể đăng ký online không?
Đ3: Hoàn toàn có. Chỉ cần điền thông tin tại form đăng ký online, tư vấn viên sẽ gọi cho bạn để tư vấn gói bảo hiểm phù hợp với ngân sách, nhu cầu của bạn.
4. Các giải thưởng Bảo Hiểm Bảo Việt nhận được
Thành tựu này không chỉ khẳng định vị thế dẫn đầu mà còn là minh chứng cho chất lượng vượt trội và sự nỗ lực không ngừng của Bảo Hiểm Bảo Việt trong việc mang đến những giải pháp bảo hiểm sáng tạo, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
Bảo Việt sẽ thanh toán chi phí theo nội dung bảo hiểm, người được bảo hiểm không cần thanh toán.
Quy trình bảo lãnh như sau:
BƯỚC 1: Xuất trình CMND và thẻ BH
BƯỚC 2: Tiến hành khám chữa bệnh
BƯỚC 3: Kí giấy bảo lãnh/ nhận lại tiền đặt cọc nếu có/ thanh toán các chi phí không được chi trả
Trong trường hợp không bảo lãnh viện phí, Người được bảo hiểm thanh toán trước. Quy trình bồi thường như sau:
BƯỚC 1. Khám, nhập viện/ điều trị theo chỉ định của bác sĩ
BƯỚC 2. Thanh toán các chi phí cho bệnh viện. Lấy các chứng từ y tế, hóa đơn
BƯỚC 3. Gởi hồ sơ đến Bảo Việt (nên gửi ngay sau khi Người được bảo hiểm đã điều trị ổn định/xuất viện/tử vong)
BƯỚC 4. Bảo Việt tiếp nhận hồ sơ bồi thường
BƯỚC 5. Bảo Việt thông báo và giải quyết hồ sơ bồi thường (15 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ)
1. Các bệnh sau đây sẽ không được bảo hiểm trong năm đầu tiên:
2. Các bệnh đặc biệt bị loại trừ:
Có 5 chương trình bảo hiểm tương ứng với các mức bảo hiểm khác nhau: Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim, Kim Cương.
| Độ tuổi | Nội trú | Nội, nha khoa |
Nội, ngoại trú Bán chạy |
Nội, ngoại, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 2,973,000 | 3,518,000 | 6,717,000 | 7,262,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 1,914,000 | 2,459,000 | 4,410,000 | 4,955,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 1,615,000 | 2,160,000 | 3,721,000 | 4,266,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 1,445,000 | 1,990,000 | 3,231,000 | 3,776,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 1,582,000 | 2,127,000 | 3,538,000 | 4,083,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 1,866,000 | 2,411,000 | 4,138,000 | 4,683,000 |
| Quyền lợi | 94 triệu |
96 triệu (+2 triệu) |
100 triệu (+6 triệu) |
102 triệu (+8 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 2,973,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 1,914,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 1,615,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 1,445,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 1,582,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 1,866,000 |
| Quyền lợi | 94 triệu |
| Độ tuổi | Nội, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 3,518,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 2,459,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 2,160,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 1,990,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 2,127,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 2,411,000 |
| Quyền lợi |
96 triệu (+2 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 6,717,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 4,410,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 3,721,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 3,231,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 3,538,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 4,138,000 |
| Quyền lợi |
100 triệu (+6 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại, nha |
| Từ 1 - 3 tuổi | 7,262,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 4,955,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 4,266,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 3,776,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 4,083,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 4,683,000 |
| Quyền lợi |
102 triệu (+8 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú | Nội, nha khoa |
Nội, ngoại trú |
Nội, ngoại, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 4,264,000 | 4,809,000 | 8,632,000 | 9,177,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 2,746,000 | 3,291,000 | 5,658,000 | 6,203,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 2,317,000 | 2,862,000 | 4,774,000 | 5,319,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 2,073,000 | 2,618,000 | 4,156,000 | 4,701,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 2,270,000 | 2,815,000 | 4,552,000 | 5,097,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 2,677,000 | 3,222,000 | 5,327,000 | 5,872,000 |
| Quyền lợi | 138 triệu |
140 triệu (+2 triệu) |
145 triệu (+7 triệu) |
147 triệu (+9 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 4,264,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 2,746,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 2,317,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 2,073,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 2,270,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 2,677,000 |
| Quyền lợi | 138 triệu |
| Độ tuổi | Nội, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 4,809,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 3,291,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 2,862,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 2,618,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 2,815,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 3,222,000 |
| Quyền lợi |
140 triệu (+2 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 8,632,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 5,658,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 4,774,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 4,156,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 4,552,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 5,327,000 |
| Quyền lợi |
145 triệu (+7 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại, nha |
| Từ 1 - 3 tuổi | 9,177,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 6,203,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 5,319,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 4,701,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 5,097,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 5,872,000 |
| Quyền lợi |
147 triệu (+9 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú | Nội, nha khoa |
Nội, ngoại trú |
Nội, ngoại, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 6,459,000 | 7,809,000 | 11,451,000 | 12,801,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 4,160,000 | 5,510,000 | 7,488,000 | 8,838,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 3,510,000 | 4,860,000 | 6,318,000 | 7,668,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 3,140,000 | 4,490,000 | 5,521,000 | 6,871,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 3,439,000 | 4,789,000 | 6,047,000 | 7,397,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 4,056,000 | 5,406,000 | 7,085,000 | 8,435,000 |
| Quyền lợi | 230 triệu |
235 triệu (+5 triệu) |
238 triệu (+8 triệu) |
243 triệu (+13 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 6,459,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 4,160,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 3,510,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 3,140,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 3,439,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 4,056,000 |
| Quyền lợi | 230 triệu |
| Độ tuổi | Nội, nha khoa |
| Từ 1 - 3 tuổi | 7,809,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 5,510,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 4,860,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 4,490,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 4,789,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 5,406,000 |
| Quyền lợi |
235 triệu (+5 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại trú |
| Từ 1 - 3 tuổi | 11,451,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 7,488,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 6,318,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 5,521,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 6,047,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 7,085,000 |
| Quyền lợi |
238 triệu (+8 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại, nha |
| Từ 1 - 3 tuổi | 12,801,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 8,838,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 7,668,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 6,871,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 7,397,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 8,435,000 |
| Quyền lợi |
243 triệu (+13 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú | Nội, nha khoa |
Nội, ngoại trú |
Nội, ngoại, nha khoa |
| Từ 15 ngày - dưới 1 tuổi | 13,648,000 | Không bảo hiểm | 23,008,000 | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 9,099,000 | 11,399,000 | 15,339,000 | 17,639,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 5,616,000 | 7,916,000 | 9,776,000 | 12,076,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 4,739,000 | 7,039,000 | 8,249,000 | 10,549,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 4,423,000 | 6,723,000 | 7,558,000 | 9,858,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 4,844,000 | 7,144,000 | 8,277,000 | 10,577,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 5,704,000 | 8,004,000 | 9,710,000 | 12,010,000 |
| Quyền lợi | 342 triệu |
352 triệu (+10 triệu) |
352 triệu (+10 triệu) |
362 triệu (+ 20 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú |
| Từ 15 ngày - dưới 1 tuổi | 13,648,000 |
| Từ 1 - 3 tuổi | 9,099,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 5,616,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 4,739,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 4,423,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 4,844,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 5,704,000 |
| Quyền lợi | 342 triệu |
| Độ tuổi | Nội, nha khoa |
| Từ 15 ngày - dưới 1 tuổi | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 11,399,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 7,916,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 7,039,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 6,723,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 7,144,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 8,004,000 |
| Quyền lợi |
352 triệu (+10 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại trú |
| Từ 15 ngày - dưới 1 tuổi | 23,008,000 |
| Từ 1 - 3 tuổi | 15,339,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 9,776,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 8,249,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 7,558,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 8,277,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 9,710,000 |
| Quyền lợi |
352 triệu (+10 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại, nha |
| Từ 15 ngày - dưới 1 tuổi | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 17,639,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 12,076,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 10,549,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 9,858,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 10,577,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 12,010,000 |
| Quyền lợi |
362 triệu (+ 20 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú | Nội, nha khoa |
Nội, ngoại trú |
Nội, ngoại, nha khoa |
| 15 ngày - dưới 1 tuổi | 16,681,000 | Không bảo hiểm | 30,721,000 | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 11,121,000 | 14,571,000 | 20,481,000 | 23,931,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 6,864,000 | 10,314,000 | 13,104,000 | 16,554,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 5,792,000 | 9,242,000 | 11,057,000 | 14,507,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 5,406,000 | 8,856,000 | 10,246,000 | 13,696,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 5,921,000 | 9,371,000 | 11,222,000 | 14,672,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 6,972,000 | 10,422,000 | 13,195,000 | 16,645,000 |
| Quyền lợi | 454 triệu |
469 triệu (+15 triệu) |
469 triệu (+15 triệu) |
484 triệu (+30 triệu) |
| Độ tuổi | Nội trú |
| 15 ngày - dưới 1 tuổi | 16,681,000 |
| Từ 1 - 3 tuổi | 11,121,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 6,864,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 5,792,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 5,406,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 5,921,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 6,972,000 |
| Quyền lợi | 454 triệu |
| Độ tuổi | Nội, nha khoa |
| 15 ngày - dưới 1 tuổi | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 14,571,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 10,314,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 9,242,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 8,856,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 9,371,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 10,422,000 |
| Quyền lợi |
469 triệu (+15 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại trú |
| 15 ngày - dưới 1 tuổi | 30,721,000 |
| Từ 1 - 3 tuổi | 20,481,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 13,104,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 11,057,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 10,246,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 11,222,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 13,195,000 |
| Quyền lợi |
469 triệu (+15 triệu) |
| Độ tuổi | Nội, ngoại, nha |
| 15 ngày - dưới 1 tuổi | Không bảo hiểm |
| Từ 1 - 3 tuổi | 23,931,000 |
| Từ 4 - 6 tuổi | 16,554,000 |
| Từ 7 - 9 tuổi | 14,507,000 |
| Từ 10 - 30 tuổi | 13,696,000 |
| Từ 31 - 50 tuổi | 14,672,000 |
| Từ 51 - 65 tuổi | 16,645,000 |
| Quyền lợi |
484 triệu (+30 triệu) |
Điền form đăng ký trên website
Tư vấn viên liên hệ để tư vấn thêm, hỗ trợ thủ tục mua bảo hiểm
Tiến hành thanh toán phí bảo hiểm
Nhận hợp đồng bảo hiểm
Trường hợp khách hàng đã được bác sĩ chỉ định phẫu thuật rồi thì bệnh này thuộc bệnh đã phát sinh trước lúc đăng ký thì sẽ bị xét duyệt điều kiện tham gia
Ba trường hợp được xét duyệt đối với bệnh đã phát sinh trước khi đăng ký :
1. Có thời gian chờ 1 năm đầu tiên tham gia sang năm thứ 2 mới được hỗ trợ
2. Loại trừ hoàn toàn bệnh trong suốt quá trình tham gia
3. Từ chối nhận bảo hiểm
Nên trường hợp này sẽ kê khai câu hỏi sức khỏe và chờ kết quả từ bộ phận thẩm định.
Bệnh có sẵn là bệnh đã phát sinh trước lúc đăng ký thì sẽ bị xét duyệt điều kiện tham gia
Ba trường hợp được xét duyệt đối với bệnh đã phát sinh trước khi đăng ký :
1. Có thời gian chờ 1 năm đầu tiên tham gia sang năm thứ 2 mới được hỗ trợ
2. Loại trừ hoàn toàn bệnh trong suốt quá trình tham gia
3. Từ chối nhận bảo hiểm
Nên trường hợp này sẽ kê khai câu hỏi sức khỏe và chờ kết quả từ bộ phận thẩm định..
Mức phí tối thiểu để tham gia gói cơ bản ( Đồng – quyền lợi nội trú) của sản phẩm Bảo Việt An Gia là từ 1.500.000 VNĐ/người/năm. Với gói này, Khách hàng được hỗ trợ tối đa 94.000.000 VNĐ/năm cho quyền lợi nội trú, trong đó chi phí nằm viện tối đa là 40.000.000 VNĐ/năm.
Hình thức nộp hồ sơ bồi thường : qua app Direct của Bảo Việt không cần nộp trực tiếp tại đại lý.
Thời gian xét duyệt hồ sơ bồi thường là 15 ngày làm việc ( không tính thứ 7 và chủ nhật ) kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Tiền bồi thường sẽ được nhận qua hình thức chuyển khoản.
Bảo hiểm không chỉ hỗ trợ cho tai nạn mà còn hỗ trợ cho cả bệnh tật đến từ việc sức khỏe khách hàng bị suy giảm theo thời gian.
Tuy nhiên với tai nạn thì không có thời gian chờ, bệnh tật thì có thời gian chờ :
– Bệnh thông thường : 30 ngày.
– Bệnh đặc biệt, bệnh có sẵn, bệnh nằm trong danh sách bệnh liệt kê của quy tắc bảo hiểm : 365 ngày.
Ngoài ra sẽ có các trường hợp phát sinh sau cũng phát sinh từ sức khỏe nhưng chưa được bảo hiểm hỗ trợ : khám sức khỏe định kỳ, sử dụng thực phẩm chức năng
Việc bảo lãnh thai sản được áp dụng như bảo lãnh viện phí thông thường:
1. Tại Bệnh viện liên kết: Sẽ được bảo lãnh trực tiếp theo hạng thẻ (Thẻ Xanh: Nội trú; Thẻ Vàng: Nội trú và Ngoại trú – nếu có).
2. Tại Bệnh viện không liên kết: Khách hàng phải thanh toán trước toàn bộ chi phí, sau đó thu thập hồ sơ chứng từ để gửi yêu cầu bồi thường (Claim) sau.
Khi khách sử dụng song song thẻ BHYT và thẻ bảo hiểm sức khỏe thì ưu tiên thẻ BHYT để trừ trực tiếp phí, sau đó phí còn lại làm bồi thường (claim) với bảo hiểm sức khỏe
Giúp mình được hỗ trợ tối ưu hơn và kiểm soát được tỉ lệ bồi thường hàng năm.
Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm sức khỏe là hai sản phẩm bổ trợ, không thay thế hoàn toàn :
1. BHYT : Hỗ trợ chủ yếu là các bệnh viện công lập nếu khám đúng tuyến thì quyền lợi cao hơn.
2. Bảo hiểm sức khỏe : Linh hoạt, bao gồm cả bệnh viện quốc tế, phòng khám tư nhân chất lượng cao.
Khách hàng có thể nhận được hỗ trợ thông qua hai hình thức:
1. Liên hệ trực tiếp với Bộ phận Chăm sóc Khách hàng (CSKH) của Đại lý phụ trách : 0917176016
2. Gọi điện đến Hotline của Tổng công ty Bảo Việt : 1800 1118
Quy trình bảo lãnh viện phí :
+ Khách hàng yêu cầu với bệnh viện, trình thẻ bảo hiểm và Căn Cước Công Dân.
+ Cán bộ phụ trách ở bệnh viện lập đề nghị bảo lãnh.
+ Bảo hiểm Bảo Việt sẽ kiểm tra đề nghị bảo lãnh và ra thông báo chấp nhận hay từ chối bảo lãnh.
+ Cán bộ phụ trách ở bệnh viện thông báo quyết định đến cho khách hàng và thu ngân của bệnh viện.
+ Khách hàng chi trả những khoản phí không thuộc trách nhiệm bảo hiểm / nhận tiền đặt cọc (nếu có) và ký nhận vào giấy yêu cầu bồi thường.
Thời gian phụ thuộc vào quy trình mỗi bệnh viện.
Trường hợp khách hàng sử dụng thẻ bảo lãnh viện phí đi thăm khám tại các bệnh viện/ cơ sở y tế liên kết với Bảo Việt tùy theo qui định của 1 số bệnh viện/ cơ sở y tế sẽ có yêu cầu đặt cọc trước, sau khi hoàn tất thủ tục xuất viện sẽ được nhận lại cọc.
Trường hợp khách hàng không sử dụng thẻ bảo lãnh viện phí hoặc đi đến bệnh viện/ cơ sở y tế chưa liên kết Bảo Việt thì khách hàng thanh toán trước rồi về làm hoàn phí sau (claim)
Yêu cầu bồi thường sẽ được chi trả nếu bệnh/tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm và Khách hàng cung cấp đầy đủ chứng từ hợp lệ.
Yêu cầu bồi thường sẽ bị từ chối nếu: nếu bệnh/tai nạn nằm ngoài phạm vi bảo hiểm, thuộc các điểm loại trừ chung hoặc chứng từ chưa đầy đủ và hợp lệ.
Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường trực tuyến qua ứng dụng Direct của Bảo Việt.
Ứng dụng được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian.
Gói bảo hiểm sức khỏe này có phạm vi sử dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không giới hạn bệnh viện công lập hay tư nhân, miễn là cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp
Gói bảo hiểm sức khỏe có quyền lợi chính là nội trú và các quyền lợi bổ sung : ngoại trú, tai nạn cá nhân, sinh mạng cá nhân, nha khoa, thai sản
Tùy mình tham gia quyền lợi nào sẽ được hưởng quyền lợi đó nếu có tham gia quyền lợi ngoại trú thì số lần được sử dụng trong năm không vượt quá 10 lần.
Bất kể bệnh viện hay là phòng khám nào miễn là một cơ sở khám và điều trị bệnh hợp pháp được Nhà nước công nhận, và:
1. Có khả năng và phương tiện chẩn đoán bệnh, điều trị và phẫu thuật.
2. Có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú và có hệ thống theo dõi sức khoẻ hàng ngày cho các bệnh nhân điều trị nội trú.
3. Không phải là nơi để an dưỡng phục hồi sức khỏe, mát xa, xông hơi hoặc là một nơi đặc biệt chỉ có mục đích duy nhất là phục vụ cho người già hoặc giúp đỡ cai nghiện rượu, thuốc phiện, ma tuý hoặc để điều trị rối loạn tâm thần.
Gói sản phẩm Bảo Việt An Gia hiện tại chỉ hỗ trợ phạm vi lãnh thổ Việt Nam chưa hỗ trợ ở nước ngoài
Các bệnh và trường hợp loại trừ phổ biến nhất được liệt kê chi tiết tại Chương III – Các Điểm Loại Trừ Chung trong Quy tắc bảo hiểm của sản phẩm. Khách hàng nên tham khảo Quy tắc bảo hiểm để nắm rõ hơn.
Quyền lợi bảo hiểm có hiệu lực sau thời gian chờ dưới đây :
– 30 ngày đối với bệnh thông thường (bao gồm cả thời gian phát bệnh cho đến khi kết thúc đợt điều trị/tính theo thời điểm có bệnh, không tính theo thời điểm điều trị).
– 90 ngày đối với biến chứng thai sản theo định nghĩa.
– 365 ngày đối với: bệnh có sẵn, bệnh đặc biệt theo định nghĩa, rách/đứt/tái tạo dây chằng và sụn chêm, và các bệnh được liệt kê tại điểm loại trừ chung số 46 của quy tắc bảo hiểm.
– 180 ngày đối với trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 6 tuổi đối với các bệnh: viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi các loại.
Trường hợp đồng chi trả sẽ có phát sinh đối với bé dưới 4 tuổi : tỉ lệ đồng 70/30. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Người được bảo hiểm khám và điều trị tại các cơ sở y tế/bệnh viện công lập (trừ các khoa điều trị tự nguyện, theo yêu cầu của bệnh viện công lập)
Có, tùy theo từng hạng gói khách hàng tham gia sẽ có mức giới hạn cho tiền phòng, chi phí phẫu thuật, tiền xét nghiệm, chi phí bệnh viện tổng hợp khác nhau.
Phí năm sau sẽ được quyết định bởi tỉ lệ bồi thường của năm trước đó.
Cuối thời hạn bảo hiểm, căn cứ lịch sử bồi thường, tình trạng sức khỏe của Người được bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền từ chối tái tục hợp đồng hoặc đồng ý tái tục với điều kiện điều chỉnh các điều kiện, giới hạn phụ các quyền lợi bảo hiểm trong Hợp đồng bảo hiểm hoặc phí bảo hiểm.
Tùy từng nhóm bệnh và tình trạng bệnh, cuối thời hạn bảo hiểm, căn cứ lịch sử bồi thường, tình trạng sức khỏe của Người được bảo hiểm, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền từ chối tái tục hợp đồng hoặc đồng ý tái tục với điều kiện điều chỉnh các điều kiện, giới hạn phụ các quyền lợi bảo hiểm trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm sức khỏe được thiết kế thay đổi theo độ tuổi. Càng lớn tuổi, tần suất phát sinh rủi ro sức khỏe càng cao do đó mức phí sẽ tăng dần. Việc tham gia sớm khi sức khỏe còn tốt sẽ giúp Khách hàng nhận được quyền lợi trọn vẹn hơn.
Gia hạn hợp đồng bảo hiểm là cách duy nhất để giữ quyền lợi, duy trì sự bảo vệ nên có thể nói là chỉ có tăng quyền lợi chứ không có giảm.
Vì khi gia hạn mình sẽ không còn thời gian chờ cho bệnh đặc biệt , chờ cho bệnh đã có sẵn nếu năm đầu tiên tham gia có kèm điều kiện chờ và mình sẽ được nâng gói hoặc mua thêm quyền lợi bổ sung để hưởng quyền lợi cao hơn.
Khách hàng chỉ nâng gói khi đến hạn tái tục và chỉ được nâng lên 1 hạng gói liền kề không được vượt bậc.
Ví dụ: từ hạng Đồng lên hạng Bạc, từ hạng Bạc lên hạng Vàng.
Danh sách bệnh viện liên kết được đánh giá là dễ sử dụng nếu bạn hiểu và áp dụng đúng.
Để thuận tiện cho việc bảo lãnh trực tiếp tại bệnh viện liên kết bạn nên lưu ý :
+ Xem danh sách được cập nhật mới nhất trên App
+ Ưu tiên đến bệnh viện tư/quốc tế : vì ở đây sẽ có đội ngũ hỗ trợ dịch vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng.
+ Ưu tiên hỏi lễ tân hoặc quầy tiếp nhận thông tin về việc có bảo lãnh viện phí không để tránh mất thời gian khám/điều trị xong lại không bảo lãnh.